Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Xúy Vân giả dại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Thị Hà Giang (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:35' 23-01-2013
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 204
    Số lượt thích: 0 người
    xuý vân giả dại
    Trích chèo "Kim Nham"
    - Thuộc sân khấu kịch hát dân gian, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

    - Nghệ thuật chèo là nghệ thuật tổng hợp giữa:
    + Kịch bản
    + Lời hát
    + Âm nhạc
    + Động tác múa

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Vài nét về chèo cổ
    - Phần quan trọng nhất của một vở chèo là kịch bản (tích chèo).

    - Mỗi vở chèo thường có một hoặc một vài cảnh đặc sắc.
    Vở chèo “Lưu Bình- Dương Lễ”
    Trích đoạn “Thị Màu lên chùa” (“Quan âm Thị Kính”)
    Trích đoạn “Tuần Ti- Đào Huế” (“Chu Mãi Thần”)
    - Đạo cụ quan trọng nhất của chèo là
    chiếc quạt
    - Nhạc cụ chèo:
    Sáo
    Nhị
    Trống
    Hề chèo
    2. Vở chèo "Kim Nham"
    * Tóm tắt:
    Kim Nham - ngụ học ở Tràng An, được viên huyện Tể gả con gái là Xuý Vân.

    Xuý Vân là cô gái đảm đang, khéo léo, luôn mơ ước mái ấm gia đình “chồng cày vợ cấy”
    Kim Nham lên Tràng An “dùi mài kinh sử”, để Xuý Vân trong cảnh cô đơn. Gã nhà giàu Trần Phương lợi dụng dụ dỗ Xuý Vân.
    Trần Phương xui Xuý Vân giả dại để được Kim Nham trả tự do. Nhưng sau đó hắn đã bở rơi nàng. Xuý Vân trở thành điên thật. Vì bế tắc, nàng đã nhảy xuống sông tự vẫn.
    Kể về việc Xuý Vân giả dại buộc Kim Nham phải trả nàng về nhà, để đi theo Trần Phương.
    3. Vị trí đoạn trích
    II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
    1. Tâm trạng của Xuý Vân
    a. Qua lời nói lệch, vỉa
    Đau thiết thiệt van,
    Than cùng bà Nguyệt.
    Đánh cho lê liệt,
    Chết mệt con đồng.
    Bắt đò sang sông,
    Bớ đò, bớ đò.
    Tôi kêu đò, đò nọ không thưa
    Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò.
    Đau thiết thiệt van,
    Than cùng bà Nguyệt.
    Đánh cho lê liệt,
    Chết mệt con đồng.
    Bắt đò sang sông,
    Bớ đò, bớ đò.
    Tôi kêu đò, đò nọ không thưa
    Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò.
    a. Qua lời nói lệch, vỉa
    Đau thiết thiệt van,
    Than cùng bà Nguyệt.
    Đánh cho lê liệt,
    Chết mệt con đồng.
    Bắt đò sang sông,
    Bớ đò, bớ đò.
    Tôi kêu đò, đò nọ không thưa
    Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò.
    - Cất tiếng thở than cùng bà Nguyệt- người se duyên vợ chồng.
    - Tiếng gọi đò tha thiết:
    + hình ảnh cô gái càng chờ đợi, con đò càng không tới cụ thể hoá sự bẽ bàng, lỡ dở của Xuý Vân.
    + hình ảnh ẩn dụ: chuyến đò nhân duyên
    Tâm trạng đau khổ vì mối tơ duyên, thiết tha với hạnh phúc nhưng vô vọng.
    b. Qua lời hát quá giang
    Nên tôi phải luỵ đò
    Cách con sông nên tôi phải luỵ đò
    Bởi ông trời tối, phải luỵ cô bán hàng
    Chả nên gia thất thì về
    Ở làm chi mãi cho chúng chê, bạn cười
    Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười
    Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng
    Gió trăng thời mặc gió trăng
    Ai ơi giữ lấy đạo hằng chớ quên”
    b. Qua lời hát quá giang
    Thể hiện tâm trạng đầy mâu thuẫn, bối rối của Xuý Vân:

    + đi theo Trần Phương nhưng lại khuyên người người ta giữ lấy đạo hằng.
    => Mâu thuẫn giữa tình cảm thực, khát vọng được giải phóng với ý thức về đạo đức của người phụ nữ trong XHPK.
    Nên tôi phải luỵ đò
    Cách con sông nên tôi phải luỵ đò
    Bởi ông trời tối, phải luỵ cô bán hàng
    Chả nên gia thất thì về
    Ở làm chi mãi cho chúng chê, bạn cười
    Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười
    Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng
    Gió trăng thời mặc gió trăng
    Ai ơi giữ lấy đạo hằng chớ quên”
    + muốn bỏ Kim Nham để đi theo tình cảm riêng nhưng lại sợ mọi người chê cười.
    c. Qua lời hát điệu con gà rừng
    Con gà rừng ăn lẫn với công
    Đắng cay chẳng có chịu được, ức
    Mà để láng giềng ai hay?
    Bông bông dắt, bông bông díu
    Xa xa lắc, xa xa líu
    Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên
    Chờ cho bông lúc chín vàng
    Để anh đi gặt, để nàng mang cơm
    Bông bông dắt, bông bông díu
    Xa xa lắc, xa xa líu
    Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên
    Con gà rừng ăn lẫn với công
    Đắng cay chẳng có chịu được, ức
    Mà để láng giềng ai hay?
    Bông bông dắt, bông bông díu
    Xa xa lắc, xa xa líu
    Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên
    Chờ cho bông lúc chín vàng
    Để anh đi gặt, để nàng mang cơm
    Bông bông dắt, bông bông díu
    Xa xa lắc, xa xa líu
    Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên
    c. Qua lời hát điệu con gà rừng
    - “Gà rừng ăn lẫn với công” -> hình ảnh ẩn dụ cho sự không hoà hợp giữa hai vợ chồng.
    -> Nỗi ấm ức, đau khổ khi thấy mình lạc lõng, vô nghĩa trong gia đình Kim Nham.
    - Câu hát dồn dập, ngắt đoạn ngắn, mạnh.
    - Điệp ngữ, điệp câu.
    Khát vọng được vượt thoát nhưng không nhận được sự đồng cảm từ gia đình, cộng đồng.
    - Mâu thuẫn giữa khát vọng và thực tế:
    Khát vọng
    Thực tế
    Có một gia đình đầm ấm, cùng nhau lao động, sẻ chia ngọt bùi
    Kim Nham mải mê giấc mộng công danh, để nàng trong cô đơn.
    Tâm trạng bi kịch.
    d. Qua lời hát sắp
    Con cá rô nằm vũng chân trâu
    Để cho năm bảy cần câu châu vào!
    - Hình ảnh ẩn dụ, gợi không gian sống cạn hẹp và đầy bất trắc.
    -> Xã hội phong kiến với những luật tục trói buộc người phụ nữ.
    -> Tâm trạng bế tắc, cô đơn.







    Thể hiện:
    => Những hình ảnh ngược đời , trớ trêu.
    Hình ảnh xã hội với những sự điên đảo, đúng sai, thực giả lẫn lộn.
    Tâm trạng rối bời, đau khổ, mất phương hướng.
    Giả điên
    Để vượt thoát khỏi sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến.
    Để vươn tới những ước mơ, khát vọng riêng tư.
    * Lời hát ngược:

    ...Chuét ®Ëu cµnh rµo, muçi Êp c¸nh d¬i,
    ¤ng Bôt kia bÎ cæ con nai,
    C¸i trøng gµ mµ tha con qu¹ lªn ngåi trªn c©y.
    ë trong ®×nh cã c¸i khua, c¸i nh«i,
    ë trong nãn cã c¸i kÌo , c¸i cét,
    ë d­íi s«ng cã c¸i phè b¸n b¸t,
    Lªn trªn biÓn ta ®èn gç lµm nhµ,
    Con v©m kia Êp trøng ba ba,
    C­ìi con gµ mµ ®i ®¸nh giÆc!
    2. Tình cảnh đáng thương của Xuý Vân.
    - Cuộc hôn nhân với Kim Nham là do cha mẹ sắp đặt vội vàng, hoàn toàn không có tình yêu.
    - Mơ ước làm người vợ tốt, với ước mơ gia đình đầm ấm hạnh phúc >< mộng công danh của Kim Nham --> Bi kịch.
    - Gặp Trần Phương, tưởng gặp được tri kỷ, tìm được tình yêu, hạnh phúc, nhưng lại bị phụ tình.
    - Chết một cách đáng thương.

    => Tình trạng đau khổ, bế tắc, bi kịch của Xuý Vân có nguyên nhân từ xã hội:
    + Chế độ hôn nhân: “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”.
    + Quan niệm “tam tòng”, không có chỗ cho một Xuý Vân tự do “tháo cũi sổ lồng”, tự do yêu đương để được hưởng hạnh phúc.

    => Thái độ của tác giả dân gian: Cảm thông cho Xuý Vân

    -> Cách nhìn nhận, đánh giá con người mang tính nhân đạo sâu sắc.
    3 . Nghệ thuật diễn tả tâm trạng
    - Diễn tả hoàn cảnh lỡ làng, bẽ bàng của Xuý Vân bằng tiếng gọi đò tha thiết + lời than thở ở đầu tác phẩm.
    - Những câu hát giàu hình ảnh, nhiều ngụ ý, thể hiện tâm trạng đầy bối rối, mâu thuẫn.
    - Sự đan cài giữa những câu hát tỉnh và những câu hát dại, đặc biệt là những câu hát ngược.

    => chân dung Xuý Vân đau khổ, bi kịch.

    Qua những hình ảnh ẩn dụ khi thì kín đáo, khi thì bóng bẩy và các điệu hát chèo phong phú đã bộc lộ sống động tâm trạng rối bời đầy bi kịch của nhân vật.
    Tổng Kết:
    *
    1. Nghệ thuật:
    III .
    => Tố cáo xã hội phong kiến suy tàn.
    Phản ánh số phận đau khổ của người phụ nữ trong xã hội
    phong kiến.
    2. Nội dung


    Khát vọng của người phụ nữ về tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.
    Bài tập nâng cao
    Em thấy chèo khác ca kịch cải lương, tuồng, ca kịch hiện đại như thế nào?
    So sánh ba thể loại: chèo, tuồng, cải lương:
    * Giống nhau:
    - Thể loại kịch hát.
    - Có tích truyện.
    - Kết hợp kịch bản với diễn xuất.
    - Nói về cảnh sinh hoạt và điển hình con người Việt Nam.
    So sánh 3 thể loại: Chèo,tuồng, cải lương.
    * Khác nhau:
    Nam bé, Nam Trung Bé
    Nam Bé, Nam Trung bé
    B¾c bé, B¾c Trung Bé
    Vïng miÒn
    Du nhập từ TQ
    ?nh hưởng của kinh k?ch (TQ)
    Nguồn gốc bản địa
    Nguồn gốc
    Thế k? XIX - XX
    Th? k? XIII
    Th? k? X - XI
    Thời gian ra đời
    Cải lương
    Tuồng
    Chèo
    Thể loại
    Đ2 so s¸nh
    Ngoài ra còn khác nhau về trang phục, làn điệu, biểu diễn...
    chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến