Kim loại kiềm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Thị Thu - GV Đông Đô
Người gửi: Trịnh Thị Hà Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:27' 19-12-2012
Dung lượng: 40.7 MB
Số lượt tải: 197
Nguồn: Phạm Thị Thu - GV Đông Đô
Người gửi: Trịnh Thị Hà Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:27' 19-12-2012
Dung lượng: 40.7 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Bài 28: Kim loại kiềm
BTH
I. Vị trí và cấu tạo:
Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn:
- các nguyên tố nhóm IA: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
2. Cấu tạo và tính chất:
cấu hình electron: ns1
dễ tách 1e nên có tính khử mạnh
M M+ + 1e
Số oxi hoá: +1 (trong hợp chất), điện tích 1+, hoá trị I
Thế điện cực chuẩn: rất âm
II. Tính chất vật lí:
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi:
- đều thấp và thấp hơn 2000C (do có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là kiểu mạng kém đặc khít, liên kết kim loại kém bền vững).
2. Khối lượng riêng:
- cấu tạo kém đặc khít nên khối lượng riêng nhỏ so với các kim loại khác.
3. Tính cứng:
- là kim loại mềm
cắt Li
cắt Na
cắt K
klr
Tính chất chung của kim loại
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với axit
Tác dụng với nước
Tác dụng với muối
III. Tính chất hoá học:
1. Tác dụng với phi kim
2. Tác dụng với axit
3. Tác dụng với nước
1. Tác dụng với phi kim:
Tác dụng với clo:
TN1
2 2
0 1+
Tác dụng với oxi:
2 Na + O2 Na2O2
TN2
Cu
2. Tác dụng với axit:
2M + 2H+ 2M+ + H2
3. Tác dụng với nước:
2 Na + 2H2O 2 NaOH + H2
TN
IV. Ứng dụng và điều chế:
Ứng dụng của kim loại kiềm:
- Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy.
- làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân
- chế tạo tế bào quang điện
- dùng trong tổng hợp hữu cơ
2. Điều chế kim loại kiềm:
- Dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm
Li Al
Phương pháp điện phân nóng chảy
NaCl Na + Cl2
BTH
I. Vị trí và cấu tạo:
Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn:
- các nguyên tố nhóm IA: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
2. Cấu tạo và tính chất:
cấu hình electron: ns1
dễ tách 1e nên có tính khử mạnh
M M+ + 1e
Số oxi hoá: +1 (trong hợp chất), điện tích 1+, hoá trị I
Thế điện cực chuẩn: rất âm
II. Tính chất vật lí:
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi:
- đều thấp và thấp hơn 2000C (do có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là kiểu mạng kém đặc khít, liên kết kim loại kém bền vững).
2. Khối lượng riêng:
- cấu tạo kém đặc khít nên khối lượng riêng nhỏ so với các kim loại khác.
3. Tính cứng:
- là kim loại mềm
cắt Li
cắt Na
cắt K
klr
Tính chất chung của kim loại
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với axit
Tác dụng với nước
Tác dụng với muối
III. Tính chất hoá học:
1. Tác dụng với phi kim
2. Tác dụng với axit
3. Tác dụng với nước
1. Tác dụng với phi kim:
Tác dụng với clo:
TN1
2 2
0 1+
Tác dụng với oxi:
2 Na + O2 Na2O2
TN2
Cu
2. Tác dụng với axit:
2M + 2H+ 2M+ + H2
3. Tác dụng với nước:
2 Na + 2H2O 2 NaOH + H2
TN
IV. Ứng dụng và điều chế:
Ứng dụng của kim loại kiềm:
- Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy.
- làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân
- chế tạo tế bào quang điện
- dùng trong tổng hợp hữu cơ
2. Điều chế kim loại kiềm:
- Dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm
Li Al
Phương pháp điện phân nóng chảy
NaCl Na + Cl2
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất