Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Thị Hà Giang (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:57' 24-09-2013
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 2974
    Số lượt thích: 1 người (nguyễn hoang phu vy)
    CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Đặc trưng của ca dao
    Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?

    Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu.

    B. Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.

    C. Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn.

    D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của
    người lao động.
    D
    Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao
    là?
    Tự sự

    B. Miêu tả

    C. Biểu cảm

    D. Nghị luận
    C
    Câu 3: Nhân vật trữ tình thường gặp nhất trong
    ca dao là?

    A. Người đàn ông

    B. Người phụ nữ

    C. Trẻ em

    D. Người dân thường
    B
    Câu 4:Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật này?

    A. Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ.

    B. Sử dụng phong phú phép lặp và điệp cấu trúc.

    C. Miêu tả nhân vật với tính cách phức tạp.

    D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị
    biểu đạt.
    C


    - Thể loại trữ tình bằng văn vần.
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Đặc trưng của ca dao


    - Nội dung: Diễn tả đời sống nội tâm của con người.


    - Nghệ thuật:
    + Lời ca ngắn gọn
    + Thể thơ: lục bát, song thất lục bát
    + Ngôn ngữ: giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian.
    Ca dao yêu thương tình nghĩa
    Ca dao than thân
    Ca dao hài hước
    2. Phân loại
    II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
    1. Bài 1
    Thân em như tấm lụa đào
    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.



    - lời than về thân phận của người phụ nữ
    trong xã hội phong kiến.
    => Cách mở đầu bằng cụm từ “Thân em như...” khiến lời than thêm xót xa, ngậm ngùi.
    cây quế giữa rừng
    Em như…………………………..giữa rừng
    Thơm tho ai biết, ngát lừng ai hay.
    Thân em như…………………….
    Người thanh tham mỏng, người thô tham dày
    Thân em như…
    Gió dập sóng dồi biết dạt về đâu
    Thân em như…
    Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.
    Thân em như….
    Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương
    trái bần trôi
    miếng cau khô
    lá đài bi
    củ ấu gai
    cây quế giữa rừng
    miếng cau khô
    trái bần trôi
    củ ấu gai
    lá đài bi
    So sánh:
    “Thân em - “tấm lụa đào”
    vẻ đẹp duyên dáng, đằm thắm của người con gái độ xuân thì.
    Thân em như tấm lụa đào
    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
    ý thức sâu sắc về tuổi trẻ, sắc đẹp của mình.
    - Câu miêu tả bổ sung:
    “phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
    Thân em như tấm lụa đào
    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

    => Người phụ nữ giống như món hàng bị mua bán, trao đổi ngoài chợ.
    => Nỗi đau khổ vì thân phận bị phụ thuộc, giá trị không được ai biết đến.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn rơi xuống đất.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn vắt lên vai.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn chùi nước mắt.
    Đèn thương nhớ ai,
    Mà đèn không tắt.
    Mắt thương nhớ ai,
    Mắt ngủ không yên.
    Đêm qua em những lo phiền
    Lo vì một nỗi không yên một bề …
    2.Bài 4
    Bài số 4

    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn rơi xuống đất.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn vắt lên vai.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn chùi nước mắt.
    Đèn thương nhớ ai,
    Mà đèn không tắt.
    Mắt thương nhớ ai,
    Mắt ngủ không yên.
    Đêm qua em những lo phiền
    Lo vì một nỗi không yên một bề…
    Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là ai? Nhân vật đang ở tâm trạng ra sao?
    thương nhớ ai
    thương nhớ ai
    thương nhớ ai
    thương nhớ ai
    thương nhớ ai
    em
    Phát hiện những hình ảnh cụ thể biểu hiện tâm trạng?
    Khăn
    Đèn
    Mắt
    Khăn
    Khăn
    Khăn
    Khăn
    Khăn
    dn
    Mắt
    - Nhân vật trữ tình: cô gái.
    - Tâm trạng: thương nhớ người yêu.
    Hình ảnh biểu hiện tâm trạng:
    + Khăn
    + Đèn
    + Mắt
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn rơi xuống đất.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn vắt lên vai.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn chùi nước mắt.
    Vì sao “khăn” được hỏi đầu tiên và hỏi nhiều nhất?
    - 6 dòng đầu:
    + Khăn:
    vật trao duyên
    gần gũi thân thiết với người con gái.
    + “Khăn thương nhớ ai”
    => nhân hoá, khăn cũng mang nỗi niềm nhớ thương.
    Phát hiện những biện pháp nghệ thuật miêu tả “khăn”?
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn rơi xuống đất.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn vắt lên vai.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn chùi nước mắt.
    + Lối thơ vắt dòng, điệp từ “khăn”, điệp ngữ “khăn thương nhớ ai”
    => Nỗi nhớ thương da diết, triền miên.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn rơi xuống đất.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn vắt lên vai.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn chùi nước mắt.
    Chiếc khăn
    hiện ra ở những trạng thái nào?
    + Khăn:
    rơi xuống đất
    vắt lên vai
    => trạng thái bồn chồn không yên của con người trong nỗi nhớ.
    chùi nước mắt
    => Nỗi nhớ lan toả vào không gian.
    rơi
    vắt
    xuống
    lên
    Đèn thương nhớ ai
    Mà đèn không tắt
    Mắt thương nhớ ai
    Mắt ngủ không yên
    - 4 dòng tiếp:
    + “Đèn thương nhớ ai”
    => Nhân hoá: nỗi nhớ được đo theo chiều thời gian.
    + “Đèn không tắt”
    => trạng thái thao thức khôn nguôi.
    Đèn thương nhớ ai
    Mà đèn không tắt
    Mắt thương nhớ ai
    Mắt ngủ không yên
    + “Mắt thương nhớ ai”
    => Cô gái hỏi trực tiếp lòng mình.
    => Hình ảnh con người trằn trọc thâu đêm với niềm nhớ nhung khắc khoải.
    =>Nỗi nhớ thương mãnh liệt, sâu sắc mà được bộc lộ thật kín đáo, ý nhị.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn rơi xuống đất.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn vắt lên vai.
    Khăn thương nhớ ai,
    Khăn chùi nước mắt.
    Đèn thương nhớ ai,
    Mà đèn không tắt.
    Mắt thương nhớ ai,
    Mắt ngủ không yên.

    Dm qua em nh?ng lo phi?n
    Lo vì m?t n?i khơng yn m?t b?
    lo phiền
    Lo
    khơng yn
    Cô gái trăn trở vì điều gì?
    - 2 dòng cuối: Nỗi lo âu về sự bấp bênh của duyên phận.
    => Bài ca dao là tiếng nói của một trái tim yêu mãnh liệt tha thiết và khát khao một tình yêu thuỷ chung, bền chặt.

    Câu hỏi: Dòng nào nêu đúng vẻ đẹp tình yêu
    của nhân vật trữ tình trong bài ca dao “Khăn
    thương nhớ ai..”?

    Tình yêu gắn với sự độ lượng, vị tha

    B. Tình yêu gắn với khát vọng vượt lên sự ràng
    buộc của lễ giáo phong kiến.

    C. Tình cảm sâu sắc được thể hiện qua cách nói
    trau chuốt, bóng bẩy.

    D. Tình yêu nồng nàn, cháy bỏng nhưng cách
    biểu hiện rất kín đáo, tế nhị.
    D
    Muối ba năm muối đang còn mặn
    Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
    Đôi ta nghĩa nặng tình dày
    Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
    Bài ca dao thể hiện nội dung gì?

    Câu hỏi: Hình ảnh “gừng cay- muối mặn” thể hiện
    điều gì?
    Tình cảm lứa đôi

    B. Tình cảm gia đình

    C. Tình cảm vợ chồng

    D. Tình cảm cha mẹ với con cái.
    .
    C
    Muối ba năm muối đang còn mặn
    Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
    Đôi ta nghĩa nặng tình dày
    Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
    => Bài ca dao diễn tả tình nghĩa vợ chồng thủy chung của người bình dân.
    Tình nghĩa vợ chồng được diễn tả qua hình ảnh nào?
    Vì sao khi nói đến tình nghĩa của con người, ca dao lại dùng hình ảnh muối-gừng?
    Muối ba năm muối đang còn mặn
    Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
    Đôi ta nghĩa nặng tình dày
    Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
    - Tình nghĩa vợ chồng được diễn tả qua cặp hình ảnh “muối – gừng”.
    - “Muối – gừng” vừa là gia vị trong bữa ăn hàng ngày, vừa là những vị thuốc.
    => biểu tượng cho hương vị của tình người, cho nghĩa tình thủy chung son sắt.
    Phân tích cách diễn đạt độc đáo của câu thơ cuối?

    Đôi ta nghĩa nặng tình dày
    Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày
    mới xa

    Đôi ta nghĩa nặng tình dày
    Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày
    mới xa
    - Cách nói có ý vị đặc sắc: ba vạn sáu ngàn ngày là một trăm năm- tức một đời người.
    => Ba vạn sáu ngàn ngày mới xa nghĩa là không bao giờ xa cách.
     
    Gửi ý kiến